Thiết kế điện nước nhà dân là việc lập bản vẽ và tính toán hệ thống cấp điện, chiếu sáng, ổ cắm, chống sét – tiếp địa và cấp thoát nước cho nhà ở, biệt thự, nhà phố, đảm bảo an toàn sử dụng theo TCVN 7447 và thuận tiện khi sửa chữa, cải tạo sau này. Với nhà 3-5 tầng, chi phí thiết kế điện nước thường dưới 0,5% giá trị xây dựng nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và chi phí thi công.
VietMEP thiết kế điện nước nhà dân do kỹ sư có chứng chỉ hành nghề thiết kế cấp 1 thực hiện, dùng phần mềm tính toán chuyên dụng thay vì áng chừng theo kinh nghiệm.
Phần điện:
Phần nước:
Hồ sơ bàn giao: bản vẽ AutoCAD (mặt bằng, sơ đồ nguyên lý, chi tiết lắp đặt), bảng thống kê vật tư.
Bước 1: Nhận mặt bằng kiến trúc, trao đổi nhu cầu sử dụng (số phòng, thiết bị dự kiến).
Bước 2: Bố trí sơ bộ đèn, ổ cắm, thiết bị vệ sinh – gửi khách hàng duyệt trước khi tính toán chi tiết.
Bước 3: Tính toán tải điện, chọn dây dẫn, aptomat; tính toán đường ống cấp thoát nước.
Bước 4: Xuất bản vẽ thi công hoàn chỉnh, thống kê vật tư.
Bước 5: Hỗ trợ giải đáp trong quá trình thi công.
Thời gian: nhà phố, biệt thự dưới 300m² sàn thường hoàn thành trong 3-5 ngày làm việc.
TCVN 7447 (IEC 60364) hệ thống điện hạ áp, TCVN 4513/TCVN 4474 cấp thoát nước, TCVN 9385 chống sét, TCVN 4756 nối đất an toàn.
Xem chi tiết bảng giá cập nhật tại: Báo giá thiết kế Điện nước Biệt thự, Nhà phố
Với nhà ở riêng lẻ hiện không bắt buộc xin phép thiết kế điện nước riêng như công trình lớn, nhưng nên có bản vẽ trước khi thi công để tránh đục phá, thiếu ổ cắm hoặc quá tải đường dây sau này.
Tùy tổng công suất thiết bị sử dụng, thường chọn aptomat tổng 40-63A cho nhà 3-4 tầng có điều hòa, bình nóng lạnh, bếp từ. Kỹ sư sẽ tính cụ thể theo bảng thống kê thiết bị của từng nhà.
Dây cấp nguồn ổ cắm thường dùng 2,5mm², dây cấp điều hòa/bình nóng lạnh dùng 4mm², dây chiếu sáng dùng 1,5mm² – tùy dòng tải thực tế, cần tính toán riêng cho từng nhánh.
Có, VietMEP thiết kế đồng bộ cả điện nhẹ (LAN, WiFi, camera, chuông cửa) trong cùng hồ sơ nếu khách hàng có nhu cầu.
Nhận báo giá thiết kế điện nước nhà dân trong 24h: Hotline/Zalo 0934.184.583 – Email hoangviet.epu@gmail.com
Chào bạn, nếu bạn đang cần một hướng dẫn Thiết kế điện chuyên nghiệp theo tiêu chuẩn IEC, thì xin chúc mừng bạn. Bạn đang đọc bài viết rất có ích cho công việc Thiết kế điện của mình.
Tiêu chuẩn IEC là gì? IEC (là viết tắt của International Electrotechnical Commission) – Uỷ ban Kỹ thuật Điện Quốc tế được thành lập năm 1906. Trụ sở ban đầu của tổ chức này đóng ở Luân Đôn, nay chuyển trụ sở sang đóng tại Genève từ năm 1948. Mục tiêu của IEC là thúc đẩy sự hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực điện – điện tử và các vấn đề có liên quan như: chứng nhận sự phù hợp tiêu chuẩn điện và hỗ trợ cho thông hiểu quốc tế.
Để Thiết kế được Hệ thống điện cho một công trình việc đầu tiên người thiết kế cần phải xác định mình đang thiết kế cho dự án thuộc loại nào: Dân dụng hay công nghiệp. Từ đó lựa chọn tiêu chuẩn Thiết kế cho phù hợp.
Bước tiếp theo người thiết kế cần làm đó là nhận Bản vẽ Kiến trúc và phân tích xem dự án mình làm công năng xử dụng để làm gì. Từ đó đưa ra giải pháp Thiết kế chiếu sáng phù hợp. Ngoài ra còn lựa chọn công suất lạnh cho điều hòa, thông gió. Từ đó tổng hợp được bảng thống kê công suất chính xác cho dự án.

Tiêu chuẩn lựa chọn độ Lux theo khu vực Bảng thống kê công suất

Tiêu chuẩn chọn công suất lạnh cho văn phòng
Sau khi có có cái nhìn tổng quan về phân bổ công suất theo khu vực bây giờ là lúc bạn chọn phương án đèn chiếu sáng.
Chiêu sáng cho khu văn phòng thì chọn đèn máng loại âm trần
Chiếu sáng cho phòng khách thì chọn đèn downligh kết hợp đèn Hắt và đèn chùm
Chiếu sáng cho phòng ngủ chọn đèn downlight và đèn chùm ngủ
Chiếu sáng cho nhà xưởng thì dùng đèn Hight Bay…
Sau khi chọn được chủng loại đèn và bảng tổng hợp công suất từ đó
Nếu bạn quan tâm có thể tham gia khóa học Thiết kế Hệ thống điện hợp chuẩn tại đây
Việc lựa chọn máy biến áp bao gồm: lựa chọn số lượng, công suất, chủng loại, kiểu cách và các tính năng khác cùa máy biến áp.
Số lượng máy biến áp đặt trong một trạm phụ thuộc vào độ tin cậy cung cấp điện cho phụ tải của trạm đó.
Sau khi đã xác định được số lượng máy biến áp đặt trong trạm, công suất một máy được xác định theo công thức sau :
Trong đó :
Cần lưu ý rằng hệ số quá tải có trị số phụ thuộc thời gian quá tải. Lấy hệ số quá tải 1,4 chỉ đúng trong trường hợp trạm đặt hai máy bị sự cố một, máy còn lại cho phép quá tải 1,4 trong thời gian 5 ngày 5 đêm, mỗi ngày quá tải không quá 6 giờ và hệ số tải trước khi quá tải không quá 0,75. Nếu không thỏa mãn các điều kiện trên thì phải tra đồ thị để xác định hệ số quá tải cho phép hoặc không cho máy biến áp quá tải. Tham khảo Khóa học Thiết kế Đường dây và Trạm biến áp Ở đây.
Lựa chọn đúng đắn công suất là công việc quan trọng để quyết định trang bị máy phát điện cho quý khách hàng. Những vấn đề phát sinh trong quá trình chọn lựa thường như sau:
Chúng tôi xin có một vài hướng dẫn nhỏ để các bạn có thể tìm hiểu và lựa chọn công suất may phat dien cho phù hợp.
Điện áp 220/380V, tần số 50 Hz
| Thứ tự khởi động | Loại tải và công suất (kW) | Hệ số công suất cos φ | Kiểu khởi động | Hệ số dòng khởi động | Dòng điện danh nghĩa (A) | Tổng dòng điện danh nghĩa (A) | Dòng khởi động (A) | Tổng dòng khởi động (A) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | Mô tơ 10kW | 0.8 | trực tiếp | 7 | 19 | 19 | 133 | 133 |
| 2 | Mô tơ 50kW | 0.8 | sao/tamgiác | 3.5 | 95 | 114 | 332 | 351 |
| 3 | Đèn 20kW | 0.4 | trực tiếp | 1.5 | 76 | 190 | 114 | 228 |
| 4 | Điện trở 15kW | 1.0 | trực tiếp | 1.2 | 23 | 43 | 28 | 218 |
| …. | …. | …. | …. | …. | …. | …. | …. | …. |
| 6 | Khác 30kW | 0.8 | trực tiếp | 1.5 | 57 | 270 | 86 | 299 |
Trong đó:
Theo bảng tính ta có:
Chú ý:
| Thứ tự | Loại tải | Công suất (kW) | Hệ số sử dụng trong ngày (%) | Công suất bình quân trong ngày (kW) | Điện năng tiêu thụ trong ngày (kWh) |
|---|---|---|---|---|---|
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Mô tơ | 10 | 80 | 8 | 192 |
| 2 | Mô tơ | 50 | 60 | 30 | 720 |
| 3 | Đèn | 20 | 100 | 20 | 480 |
| 4 | Điện trở | 15 | 80 | 12 | 288 |
| …. | …. | …. | …. | …. | …. |
| 6 | Khác | 30 | 40 | 12 | 288 |
Nếu không có số liệu về hệ số sử dụng, có thể tính bình quân công suất trong ngày từ số liệu điện năng tiêu thụ trong ngày.Theo bảng tính ta có:
Lựa chọn tiết diện dây điện, cáp điện, thanh cái (busbar) là công việc quan trọng và thường
xuyên đối với ngành điện. Mỗi người có một cách chọn khác nhau. Thông thường xảy ra 3
trường hợp :
Chọn dây, cáp điện, thanh cái theo tính toán
Chọn dây, cáp điện, thanh cái theo kinh nghiệm
Chọn dây, cáp điện, thanh cái theo các tiêu chuẩn
Chọn dây điện, cáp điện, thanh cái theo các tiêu chuẩn thường được dùng rất nhiều. Tại sao
vậy? Vì các tiêu chuẩn đó được đưa ra dựa vào tính toán kết hợp với kinh nghiệm. Việc chọn
theo các tiêu chuẩn còn giúp cho việc thiết kế, thi công công trình hợp các tiêu chuẩn đã có
sẵn.
Theo tiêu chuẩn IEC 60439. Dòng điện và tiết diện dây dẫn đến 400A được chọn trong các
bảng 8 IEC60439-1
Dòng điện và tiết diện dây dẫn, thanh cái từ 400A đến 3150A được chọn trong bảng 9 IEC
60439-1
Nếu bạn quan tâm có thể tham gia khóa học Thiết kế Hệ thống điện hợp chuẩn tại đây
Có nhiều nguyên cứu về việc phân biệt giữa MCB và MCCB. Tuy nhiên về khía cạnh dân dụng, kinh tế người ta phân biệt hai loại này dựa vào các yếu tố sau:
– MCB: dòng điện không vượt quá 100A, điện áp dưới 1.000V;
– MCCB: dòng điện có thể lên tới 1.000A, điện áp dưới 1.000V.
Công dụng: Dùng để đóng ngắt mạch điện khi có sự cố quá tải, ngắn mạch, bảo vệ an toàn cho con người và cho thiết bị sử dụng điện.
Cách lựa chọn: Có nhiều cách lựa chọn MCB, MCCB. Tuy nhiên, dù cách nào thì chúng cũng phải thỏa mãn điều kiện sau:
IB < In < IZ
ISCB > ISC
Trong đó:
– VCB_Vaccum Circuit Breaker Máy cắt chân không;
– ACB_Air Circuit Breaker Máy cắt không khí;
– MCCB_moulded-case circuit-breakers Áp tô mát kiểu khối;
– MCB Minature Circuit Breaker Áp tô mát loại nhỏ.
– Tần số;
– Rated service voltage Ue Điện áp làm việc định mức;
– Rated impulse withstand voltage Uimp Điện áp chịu xung định mức;
– Rated insulation voltage Ui Điện áp cách điện định mức;
– Rated uninterrupted current Iu Dòng cắt đm;
– Rated ultimate short-circuit breaking capacity Icu, khả năng cắt được dòng ngắn mạch Icu;
– Rated service short-circuit breaking capacity Ics=%Icu, (khoảng từ 75% đến 100%Icu), cắt được dòng ngắn mạch đm;
– Rated short-time withstand current Icw: khả năng chịu đựng dòng ngắn mạch của tiếp điểm trong thời gian 1s hoặc 3s tùy vào nhà sx.
– VCB thường dùng với điện áp trung áp trở lên khoảng từ 6.6kV;
– ACB thường dùng với điện áp hạ áp, dùng cho các feeder cấp nguồn hoặc các tải có dòng lớn, thường thì lớn hơn 400A có thể chọn ACB, còn nhỏ hơn thì chọn MCCB, ACB có thể cắt được đến dòng 6300A;
– MCCB dùng với mạng hạ áp, hiện nay MCCB đạt đến dòng cắt đm 2400A;
– MCB loại này dùng cho phụ tải nhỏ, có thể cắt đến dòng 100A
Nếu bạn quan tâm có thể tham gia khóa học Thiết kế Hệ thống điện hợp chuẩn tại đây